ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN PHÁT

1. ĐỊNH NGHĨA
1.1. “NETCO” có nghĩa là Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài hoặc các chi nhánh, đơn vị thuộc Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài.
1.2. “Dịch vụ” có nghĩa là dịch vụ chuyển phát liên quan đến việc giao nhận Bưu Gửi, bao gồm: lấy hàng, lưu kho (nếu có) chấp nhận và vận chuyển, lắp đặt (nếu có) bằng các phương thức từ địa điểm lấy hàng của Người Gửi đến địa điểm của Người Nhận.
1.3. “Người gửi” có nghĩa là tổ chức, cá nhân có đề xuất gửi Bưu Gửi.
1.4. “Người nhận” có nghĩa là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người nhận trên Phiếu gửi/Đơn hàng hoặc cá nhân được Người nhận ủy quyền nhận Bưu Gửi.
1.5. “Bưu gửi” có nghĩa là thư tín, tài liệu, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp.
1.6. “Cước phí Dịch vụ” có nghĩa là chi phí dịch vụ được tính trên từng Đơn hàng mà NETCO đã thực hiện cung cấp Dịch vụ cho Người Gửi dựa trên Bảng Cước phí Dịch vụ của NETCO cung cấp.
1.7. “Phạm vi Cung ứng Dịch vụ” có nghĩa là khu vực mà NETCO thực hiện lấy chấp nhận và vận chuyển từ nơi Người gửi chỉ định đến địa chỉ Người nhận.
1.8. “Phiếu gửi” có nghĩa là mẫu phiếu có thể hiện Logo của NETCO, loại Hàng hóa, thời gian gửi, thời gian nhận Hàng hóa, thông tin về tên, địa chỉ, điện thoại của Người gửi, Người nhận. Phiếu gửi này được thể hiện dưới dạng giấy (viết tay) hoặc điện tử nhưng đều có giá trị pháp lý ngang nhau.
1.9. “Hệ thống” có nghĩa là phần mềm hoặc website mà NETCO cung cấp cho Người Gửi về việc quản lý Đơn hàng và quy trình giao hàng của NETCO như tạo Đơn hàng, theo dõi tiến trình thực hiện Dịch vụ, đối soát số liệu, thông tin Hàng hóa v.v.
1.10. “Đơn hàng” có nghĩa là đơn yêu cầu thực hiện Dịch vụ được Người Gửi thiết lập qua Hệ thống hoặc được viết tay dưới dạng Phiếu gửi có đầy đủ thông tin về Bưu Gửi.
1.11. “Thông tin Người nhận” là các thông tin liên quan đến tên, điện thoại, địa chỉ Người nhận.
1.12. “Thời gian Toàn trình” của Bưu Gửi là khoảng thời gian được tính từ khi Bưu Gửi được chấp nhận cho đến khi Bưu Gửi được phát cho Người Nhận.
1.13. “Phụ phí Gia tăng” là phí các dịch vụ mà NETCO thực hiện thêm theo yêu cầu của Người Gửi (nếu có).
1.14. “Sự kiện Bất khả kháng” là bất kỳ sự cản trở, chậm trễ hoặc ngừng hoạt động nào xảy ra do bãi công, đóng cửa, tranh chấp lao động, thiên tai, chiến tranh, bạo động trong dân chúng, hỏa hoạn hay các sự cố/tai họa khác; những thay đổi trong chính sách của Chính phủ mà vượt quá khả năng kiểm soát hợp lý của một Bên khiến cho Bên đó không thể thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại Hợp đồng này.
1.15. “Cơ quan có thẩm quyền” có nghĩa là các cơ quan trực thuộc hệ thống Nhà nước Việt Nam, bất kỳ bộ, sở, ban, ngành hoặc cơ quan có thẩm quyền nào trực tiếp hoặc gián tiếp thuộc quyền quản lý của Nhà nước Việt Nam.

2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI GỬI
2.1. Tuyệt đối không gửi các loại tài liệu, vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu hành.
2.2. Cung cấp đầy đủ, chính xác về thông tin của bưu gửi.
2.3. Đảm bảo tính hợp pháp của bưu gửi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của bưu gửi.
2.4. Cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin của người nhận, bao gồm các thông tin về tên người nhận, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
2.5. Cung cấp đầy đủ và hợp lệ các chứng từ đi kèm hàng hóa bên trong bưu gửi.
2.6. Chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh bưu gửi.
2.7. Thanh toán đủ và đúng thời hạn cước phí của bưu gửi mà mình đã sử dụng.
2.8. Chịu trách nhiệm đóng gói an toàn bưu gửi hoặc đề nghị được sử dụng dịch vụ đóng gói của NETCO.
2.9. Được quyền khiếu nại hợp lệ và yêu cầu NETCO bồi thường thiệt hại theo quy định tại mục 7 điều khoản và điều kiện chuyển phát này.

3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NETCO
3.1. Được quyền yêu cầu Người Gửi cho kiểm tra Bưu Gửi trong trường hợp có dấu hiệu cho thấy Bưu Gửi không đúng, đủ tiêu chuẩn, nghi ngờ hàng cấm, hàng gian lận thương mại hoặc theo yêu cầu của Cơ quan quản lý thị trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3.2. Được quyền từ chối cung ứng Dịch vụ trong trường hợp: (i) Người Gửi vi phạm pháp luật Bưu chính; (ii) Bưu gửi thuộc danh mục hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế kinh doanh, vận chuyển theo chính sách của pháp luật; iii) địa chỉ giao/nhận Bưu gửi nằm ngoài Phạm vi Cung ứng Dịch vụ; (iv) thông tin Bưu gửi và/hoặc Thông tin Người nhận/Người gửi không rõ ràng; hoặc (v) quá thời hạn thanh toán Cước phí Dịch vụ của tháng trước đó cho NETCO.
3.3. Được quyền đơn phương chấm dứt cung cấp dịch vụ trong trường hợp Người Gửi vi phạm các điều khoản, điều kiện này và các hành vi vi phạm pháp luật.
3.4. Được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại mục 8 điều khoản và điều kiện chuyển phát này.
3.5. Đảm bảo cung cấp đúng, đầy đủ thông tin về Dịch vụ cung ứng, Cước phí Dịch vụ đã cung ứng cho Người Gửi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại, các thông tin liên quan khác (nếu có).
3.6. Đảm bảo chất lượng Dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đã công bố và thoả thuận giữa Các bên
3.7. Đảm bảo giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho Người Gửi (nếu có) trong trường hợp vi phạm các cam kết theo quy định tại bản điều khoản và điều kiện chuyển phát này.
3.8. Đảm bảo an toàn, chính xác và bí mật thông tin của Người Gửi theo qui định của pháp luật, giữ bí mật thông tin riêng về Người Nhận, Người Gửi.

4. CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ VÀ QUY ĐỊNH THANH TOÁN
4.1. Cước phí chuyển phát Bưu Gửi được căn cứ vào trọng lượng thực hoặc trọng lượng khối, tùy trọng lượng nào lớn hơn. NETCO có quyền cân, đo lại để xác nhận việc tính cước phí này.
4.2. Người Gửi chịu trách nhiệm thanh toán các khoản cước phí dịch vụ và phụ phí liên quan đến việc chuyển phát Bưu Gửi của mình và tất cả các khoản chi phí phát sinh trong trường hợp thay đổi thông tin Người Nhận, hàng hoàn hoặc hàng lưu kho chờ xử lý.

5. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÁT VÀ XỬ LÝ BƯU GỬI
5.1. Nếu không có yêu cầu đặc biệt, Bưu Gửi chuyển phát sẽ được NETCO phát tại địa chỉ Người Nhận tối đa 02 (hai) lần. Trường hợp Người Gửi cung cấp thông tin địa chỉ của Người Nhận không chính xác hoặc không đầy đủ, NETCO sẽ hoàn Bưu Gửi này cho Người Gửi và cước chuyển hoàn sẽ được tính cho Người Gửi.
5.2. Trường hợp địa chỉ của Người Nhận là các tổ chức, cơ quan đoàn thể, NETCO sẽ thực hiện phát đến bộ phận văn thư, hành chính, thường trực, bảo vệ hoặc người được Người Nhận ủy quyền nhận Bưu Gửi.

6. QUY ĐỊNH KHIẾU NẠI
6.1. Thời hiệu khiếu nại: (i) tối đa 06 (sáu) tháng kể từ ngày NETCO chấp nhận Bưu Gửi với dịch vụ chuyển phát trong nước; (ii) tối đa 01(một) tháng kể từ ngày NETCO chấp nhận Bưu Gửi đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế. Người Gửi khiếu nại quá thời hiệu trên, NETCO không chịu trách nhiệm giải quyết.
6.2. Thời hạn giải quyết khiếu nại: (i) tối đa 02 (hai) tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ chuyển phát trong nước; (ii) tối đa 03 (ba) tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế.

7. GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
NETCO có trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra trong quá trình cung ứng Dịch vụ khi lỗi hoàn toàn thuộc về NETCO. Việc bồi thường thiệt hại liên quan đến thực trạng Bưu gửi được thực hiện như sau:
7.1. Bưu gửi là thư từ, tài liệu, ấn phẩm, giấy tờ chuyển phát trong nước: mọi thất lạc, hư hỏng hoặc bị tráo đổi do NETCO sẽ được bồi thường 04 (bốn) lần Cước phí Dịch vụ của nội dung bưu gửi bị thiệt hại.
7.2. Bưu Gửi là hàng hóa chuyển phát trong nước: mọi thất lạc, bể vỡ do NETCO sẽ được bồi thường như sau:
- Trường hợp Người Gửi sử dụng dịch vụ khai giá (phí khai giá: 2% giá trị khai): bồi thường 100% giá trị nội dung bưu gửi bị thiệt hại. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp mức bồi thường tối đa sẽ không vượt quá 50.000.000 VND (năm mươi triệu đồng).
- Trường hợp Người Gửi không sử dụng dịch vụ khai giá: bồi thường 04 (bốn) lần cước phí của nội dung Bưu gửi bị thiệt hại.
7.3. Bưu Gửi là hóa đơn giá trị gia tăng bản gốc chuyển phát trong nước: mọi thất lạc, rách nát toàn bộ do NETCO sẽ được bồi thường như sau:
- Trường hợp Người Gửi sử dụng dịch vụ cộng thêm (phí cộng thêm: 20.000 đồng/hóa đơn): bồi thường theo thông báo phạt của cơ quan thuế.
- Trường hợp Người Gửi không sử dụng dịch vụ cộng thêm: bồi thường 04 (bốn) lần cước phí Bưu gửi bị thất lạc hoặc rách nát toàn bộ.
7.4. Đối với Bưu Gửi quốc tế: bồi thường 09 SDR/kg (được tính theo từng nấc khối lượng 500 gram, phần lẻ được tính bằng 500 gram), nhưng không thấp hơn 30 SDR/bưu gửi cộng với hoàn trả lại cước của dịch vụ đã sử dụng.

8. MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
8.1. Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm của Người Gửi hoặc Người Nhận hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong Bưu Gửi;
8.2. Người Gửi không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng Bưu Gửi;
8.3. Hãng hàng không vận chuyển hàng hóa, Bưu Gửi hủy chuyến hoặc trễ chuyến.
8.4. Thiệt hại gián tiếp hoặc những nguồn lợi không thu được do việc chậm trễ/hư hỏng/thất lạc tài liệu, hàng hóa gây ra.
8.5. Bưu Gửi được Người Gửi tự đóng gói không an toàn, là nguyên nhân dẫn đến Bưu Gửi bị bể vỡ, hư hỏng;
8.6. Bưu Gửi đã được phát và Người Nhận không có ý kiến khi nhận;
8.7. Bưu Gửi bị kiểm tra, tạm giữ, tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết định của Cơ quan có thẩm quyền.
8.8. Thiệt hại xảy ra bởi Sự kiện bất khả kháng theo quy định của Luật Việt Nam.

9. THAM CHIẾU CƠ SỞ VÀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT
9.1. Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2010 và tất cả các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, quyết định, thông tư, công văn, quy chế, chỉ thị, lệnh, hiệp định, quy định hoặc thông báo nào (như được sửa đổi tại từng thời điểm) hoặc bất kỳ diễn giải có liên quan điều chỉnh các quy định của Luật Bưu chính.
9.2. NETCO bảo lưu các điều khoản về việc cung cấp các dịch vụ trên vận đơn riêng biệt, hoặc được tham chiếu như một phụ lục trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ chuyển phát với khách hàng. Việc xác nhận đồng ý các điều khoản và điều kiện chuyển phát này đồng nghĩa với việc Người Gửi đã đọc, hiểu và chấp nhận các quy định của NETCO.

10. QUY ĐỊNH CHUNG
10.1. Chữ ký của Người nhận được thực hiện trên Phiếu gửi điện tử sử dụng ứng dụng giao hàng của NETCO (“NETCO System) trên điện thoại thông minh được coi là bằng chứng pháp lý hợp pháp về việc giao hàng thành công. Trong mọi trường hợp, NETCO không phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại, tổn thất, mất mát về bưu gửi khi Người nhận đã ký nhận trên Phiếu gửi điện tử.
10.2. Chữ ký của Người gửi/hoặc Người Nhận được thực hiện trên Phiếu gửi điện tử sử dụng ứng dụng giao hàng của NETCO trên điện thoại thông minh có giá trị pháp lý ràng buộc như chữ ký thông thường.
10.3. Việc Người gửi xác nhận đồng ý các điều khoản và điều kiện chuyển phát này đồng nghĩa với việc Người Gửi đã đọc, hiểu và chấp thuận các ràng buộc pháp lý đối với các điều này.
10.4. NETCO có quyền sửa đổi điều khoản và điều kiện chuyển phát vào bất kỳ thời điểm nào. Các sửa đổi các điều khoản và điều kiện chuyển phát này được cập nhật trên Hệ thống của NETCO. Việc tiếp tục sử dụng hệ thống sẽ được coi như là Người Gửi đã chấp nhận các điều khoản và điều kiện mới đó.